Việc Làm Kế Toán - Tuyển Dụng Kế Toán

 

dịch vụ cung cấp nhân sư kế toán

Các khoản thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN

Các khoản thu nhập chịu thuế mới nhất để xác định được khoản thu nhập chịu thuế phục vụ cho việc tính thuế thu nhập cá nhân

các khoản thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN

Các khoản thu nhập chịu thuế mới nhất gồm 10 loại thu nhập sau đây:

(1) Thu nhập từ  hoạt động sản xuất, kinh doanh (SXKD), bao gồm TN từ hoạt  động sản xuất, kinh doanh hàng  hóa, dịch  vụ  theo quy  định của pháp luật.

Riêng thu nhập từ  hoạt  động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng,  đánh  bắt  thuỷ  sản  chỉ  áp  dụng  đối  với  trường  hợp  không  đủ  điều  kiện được miễn thuế  quy  định tại khoản 5  Điều 4 Nghị  định  6 /2013/NĐ-CP;  Thu nhập từ  hoạt  động hành nghề  độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ  sản xuất kinh doanh không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

(2)  Thu nhập từ  tiền lương, tiền công mà người lao  động nhận  được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

b.1) Trợ  cấp, phụ  cấp ưu đãi hàng tháng và trợ  cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

b.2) Trợ  cấp hàng tháng, trợ  cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ  tổ  quốc, làm nhiệm vụ  quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

b.4) Phụ  cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề  hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

b.6)  Trợ  cấp  khó  khăn  đột  xuất,  trợ  cấp  tai  nạn  lao  động,  bệnh  nghề nghiệp, trợ  cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ  thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ  sau thai sản, trợ  cấp do

suy giảm khả  năng lao động, trợ  cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp  thôi  việc, trợ  cấp  mất  việc  làm,  trợ  cấp  thất  nghiệp  và  các  khoản  trợ  cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

b.7) Trợ  cấp đối với các đối tượng được bảo trợ  xã hội theo quy định của pháp luật.

b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

b.9)  Trợ  cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế  xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ  trợ  một lần đối với cán bộ  công chức làm công tác về  chủ  quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ  cấp chuyển vùng một lần đối với  người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt  Nam  đi  làm  việc  ở  nước  ngoài,  người  Việt  Nam  cư  trú  dài  hạn  ở  nước ngoài về Việt Nam làm việc.

b.10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Các khoản phụ  cấp, trợ  cấp và mức phụ  cấp, trợ  cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp các văn bản  hướng dẫn về  các khoản phụ  cấp, trợ  cấp, mức phụ  cấp, trợ  cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

Trường hợp khoản phụ  cấp, trợ  cấp nhận được cao hơn mức phụ  cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Riêng trợ  cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc  ở  nước ngoài được trừ  theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

c)  Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức  như: tiền hoa hồng  đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng  môi giới; tiền  tham gia  các  đề  tài  nghiên cứu khoa học, kỹ  thuật; tiền  tham gia các  dự  án,  đề  án;  tiền nhuận bút  theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

d)  Tiền  nhận  được  từ  tham  gia  hiệp  hội  kinh  doanh,  hội  đồng  quản  trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

đ)  Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử  dụng lao động trả  mà người nộp thuế  được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.1)  Tiền nhà  ở, điện, nước và các dịch vụ  kèm theo (nếu có),  không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở  do người sử  dụng lao động xây dựng để  cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà  ở  do người sử  dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế  xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.

Trường hợp cá nhân  ở  tại trụ  sở  làm việc thì thu nhập chịu thuế  căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà,  điện nước và các dịch vụ  kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế  trả  hộ  nhưng không vượt quá 1 % tổng thu nhập chịu thuế  phát sinh  (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

đ.2)  Khoản tiền  do người sử  dụng lao động  mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có  tích lũy  về  phí bảo hiểm; mua bảo hiểm  hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.

Trường hợp  người sử  dụng lao động mua  cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về  phí bảo hiểm (kể  cả  trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được  phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế  thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về  phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tử  kỳ(không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử  kỳ  có hoàn phí),... mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ  việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả  thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

đ.3) Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ  cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể như sau:

đ.3.1)  Khoản  phí  hội  viên  (như  thẻ  hội viên sân  gôn, sân quần  vợt, thẻ sinh hoạt  câu lạc bộ  văn hoá nghệ  thuật, thể  dục thể  thao...) nếu thẻ  có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử  dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường  hợp nội dung  chi trả  phí dịch  vụ  không  ghi tên  cá nhân được hưởng  mà  chi chung  cho  tập thể  người lao động  thì không tính  vào thu nhập chịu thuế.

đ.4)  Phần  khoán  chi  văn  phòng  phẩm,  công  tác  phí,  điện  thoại,  trang phục,... cao hơn  mức quy định  hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

đ.4.1)  Đối  với  cán  bộ,  công  chức  và  người  làm  việc  trong  các  cơ  quan hành chính sự  nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội:  mức  khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ  chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ  chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.

đ. ) Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi  ở  đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào  thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị.

đ.6) Đối với khoản chi trả hộ  tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề  cho người  lao động  phù hợp  với  công việc  chuyên  môn, nghiệp  vụ  của người lao động hoặc theo kế  hoạch của đơn vị  sử  dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động.

đ.7) Các khoản lợi ích khác.Các  khoản  lợi  ích  khác  mà  người  sử  dụng  lao  động  chi  cho  người  lao động  như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ  tư vấn, thuê khai thuếcho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho  người  giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng...

e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:

e.1)  Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả  tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:

e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ  tiên tiến.

e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.

e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.

e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ  chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội -  nghề  nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ  của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ  Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.

e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.

e.1.7) Tiền thưởng kèm theo  ằng khen, Giấy khen.Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.

e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

e.3)  Tiền thưởng về  cải tiến kỹ  thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

e.4)  Tiền thưởng về  việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

g.1) Khoản hỗ  trợ  của người sử  dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.

g.1.1) Thân nhân của người lao động trong  trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng;  cha đẻ, mẹ  đẻ; cha vợ, mẹ  vợ  (hoặc cha chồng, mẹ  chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

g.1.2) Mức hỗ  trợ không tính vào thu nhập chịu thuế  là số  tiền thực tế  chi trả  theo chứng từ  trả  tiền viện phí nhưng tối đa không quá số  tiền trả  viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.

g.1.3) Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ  có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ  trả  tiền viện phí có xác nhận của người sử  dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả  viện phí; bản sao chứng từ  chi bảo hiểm y tế  có xác nhận của người sử  dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người  lao động) cùng với chứng từ  chi tiền hỗ  trợ  cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo.

g.2) Khoản tiền  nhận được theo quy định về  sử  dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.

g.3) Khoản tiền  nhận được theo chế  độ  nhà  ở  công vụ  theo quy định của pháp luật.

g.4) Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham  gia  ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị  quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công  việc  khác  có  liên  quan  đến  phục  vụ  trực  tiếp  hoạt  động  của  Văn  phòng Quốc hội, Hội đồng  dân  tộc  và  các  Ủy  ban  của  Quốc  hội, các  Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các  an của  Đảng; Văn phòng Thành  ủy, Tỉnh ủy và các  an của Thành uỷ, Tỉnh ủy.

g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử  dụng lao động tổ  chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

Trường  hợp  người  sử  dụng lao  động  không  tổ  chức  bữa  ăn giữa  ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ  Lao động  -  Thương binh và Xã  hội.  Trường  hợp  mức  chi  cao  hơn  mức  hướng  dẫn  của  Bộ  Lao  động  -Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Mức chi cụ  thể  áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ  chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ  Lao động  -  Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ  tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.

g.6) Khoản tiền mua vé máy bay khứ  hồi do người sử  dụng lao động trả hộ  (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc  ở  nước ngoài về  phép mỗi năm một lần.

Căn  cứ  xác  định  khoản  tiền  mua  vé  máy  bay  là  hợp  đồng  lao  động  và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ  Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.

g.7) Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở  nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ  mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.

g.8) Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ  các Hội, tổ  chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế  thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ  là thành viên của Hội, của tổ  chức; kinh  phí tài trợ  được sử  dụng từ  nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ  thuật, công trình nghiên cứu khoa học... thực hiện nhiệm vụ  chính trị  của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù  hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.

g.9) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam  theo  quy  định  tại hợp đồng  lao động, tuân thủ  lịch  lao động  chuẩn  theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.

Căn cứ  xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại.

Ví  dụ  6.1:  Ông  X  là  người  nước  ngoài  được  nhà  thầu  dầu  khí  Y  điều chuyển đến làm việc tại giàn khoan trên thềm lục địa Việt Nam. Theo quy định tại hợp đồng lao động, chu kỳ làm việc của ông X tại giàn khoan là 28 ngày liên tục, sau đó được nghỉ 28 ngày. Nhà thầu Y thanh toán cho ông X các khoản tiền vé  máy bay từ  nước ngoài đến Việt Nam và ngược lại mỗi lần đổi ca, chi phí cung cấp trực thăng đưa đón ông X chặng từ đất liền Việt Nam ra giàn khoan và ngược lại, chi phí lưu trú trong trường hợp ông X chờ chuyến bay trực thăng đưa ra giàn khoan làm việc thì không tính các khoản tiền này vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của ông X.

g.10) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ  cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ  chức, cá nhân  trả  thu nhập  và  phù  hợp  với  mức  xác  định  thu  nhập  chịu  thuế  thu  nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế  thu nhập doanh nghiệp.

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

a) Tiền lãi cho vay;

b) Lợi tức cổ phần;

c)  Lợi tức nhận được do  tham  gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức  kinh doanh  khác  theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật

Hợp tác xã;  lợi tức nhận được do tham gia  góp vốn  thành lập tổ  chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ  chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ  đầu tư chứng khoán và quỹ  đầu tư  khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm TN từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; chuyển nhượng chứng khoán; chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Thu nhập từ  chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ  chuyển nhượng cổ  phiếu, quyền mua cổ  phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ  quỹ  và các  loại  chứng  khoán  khác theo  quy  định  tại  khoản 1  Điều 6  của  Luật  chứng khoán. Thu nhập từ  chuyển nhượng cổ  phiếu của các cá nhân trong công ty  cổ phần theo quy định tại  khoản  2  Điều 6 của Luật chứng khoán và  Điều 120 của Luật doanh nghiệp.

(5) Thu nhập từ  chuyển nhượng bất  động sản (chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước).

(6) Thu nhập từ  trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật, bao gồm:

Trúng thưởng  xổ  số;  Trúng  thưởng  khuyến  mại  dưới  các  hình  thức;  Trúng  thưởng trong  các  hình  thức  cá  cược;  Trúng  thưởng  trong  các  trò  chơi,  cuộc  thi  có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

(7) Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

a)  Thu  nhập  từ  chuyển  giao,  chuyển  quyền  sử  dụng  các  đối  tượng  của quyền sở hữu trí tuệ: quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng;

b) Thu nhập từ  chuyển giao công nghệ: bí quyết kỹ  thuật, kiến thức kỹ thuật, các giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.

(8)  Thu  nhập  từ  nhượng  quyền  thương  mại  theo  quy  định  của  Luật Thương mại.

(9) Thu nhập từ  thừa kế  là chứng  khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ  sở  kinh doanh, bất  động sản và tài sản khác phải  đăng ký sở  hữu hoặc đăng ký sử dụng.

(10) Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ  sở  kinh doanh, bất  động sản và tài sản khác phải  đăng ký sở  hữu hoặc đăng ký sử dụng.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

⇒ Đối tượng nào phải nộp thuế TNCN


Xem thêm các thông tin việc làm kế toán mới nhất tại: https://www.facebook.com/groups/tuyendungketoandn


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn