Việc Làm Kế Toán - Tuyển Dụng Kế Toán

 

dịch vụ cung cấp nhân sư kế toán

Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế GTGT quy định cho các loại hình doanh nghiệp vừa nhỏ lớn tại Việt Ham 

Trong bài đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế GTGT sẽ trọng tâm về phần đối tượng không chịu thuế GTGT bởi loại trừ tất cả các trường hợp không chịu thuế GTGT sẽ thì còn lại là các trường hợp chịu thuế

đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế

Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế GTGT

a) Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế  GTGT là hàng hoá, dịch vụ  dùng cho SXKD và tiêu dùng  ở  Việt Nam  (bao gồm cả  hàng hóa, dịch vụ  mua của tổ  chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế nêu tại Mục b dưới đây.

b) Đối tượng không chịu thuế GTGT

Đối tượng không chịu thuế GTGT gồm:

+  Nhóm hàng hoá, dịch vụ  là sản phẩm nông nghiệp, là dịch vụ  đầu vào của sản xuất nông nghiệp

-  Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, bán ra và ở khâu nhập khẩu .

-  Hàng hóa là giống vật nuôi, giống cây trồng (bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền) trong tất cả các khâu nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh thương mại.

-  Các  dịch  vụ  phục  vụ  trực  tiếp  cho  sản  xuất  nông  nghiệp:  Tưới,  tiêu nước;  cày,  bừa  đất;  nạo  vét  kênh,  mương  nội  đồng  phục  vụ  sản  xuất  nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

-  Phân bón; máy  móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu  đánh  bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.

-  Sản  phẩm  muối  bao  gồm:  muối  sản  xuất  từ  nước  biển,  muối  mỏ  tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.

+  Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo các cam kết quốc tế

-  Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp: viện trợ  nhân đạo, viện trợ không hoàn lại (bao gồm cả  hàng hoá nhập khẩu thuộc nguồn vốn ODA không hoàn lại); quà tặng cho cơ quan Nhà nước, tổ  chức chính trị  - xã hội, tổ  chức xã hội  -  nghề  nghiệp, đơn  vị  vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân  ởViệt Nam  theo mức quy định của Chính phủ; đồ  dùng của các tổ  chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ  ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng là đồ  dùng của người  Việt Nam  định cư  ở nước ngoài khi về nước mang theo.

-  Hàng  hoá  nhập  khẩu  thuộc  đối  tượng  không  chịu  thuế  GTGT  ở  khâu nhập  khẩu  theo  mức  miễn  thuế  nhập  khẩu  quy  định  tại  Luật  Thuế  xuất  khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

- Hàng hoá, dịch vụ bán cho đối tượng miễn trừ ngoại giao theo Pháp lệnh miễn trừ ngoại giao.

+  Hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT vì lý do xã hội

-  Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ,  bảo hiểm người học,  các dịch vụ bảo hiểm khác  liên quan đến con người;  bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng,các dịch vụ  bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị  và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm.

-  Dịch  vụ  y  tế, dịch vụ  thú  y,  bao  gồm  dịch  vụ khám  bệnh,  chữa  bệnh,  phòng  bệnh  cho  người  và  vật  nuôi;  dịch  vụ  chăm  sóc  người  cao  tuổi,  người khuyết tật.

- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.

- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách v ăn bản pháp luật, sách khoa học  -  kỹ thuật, sách in bằng chữ  dân tộc thiểu số  và tranh,  ảnh, áp phích  tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.

-  Dịch vụ  duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh  đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.

-  Duy tu, sửa chữa, xây dựng  bằng nguồn vốn  đóng  góp của nhân dân, vốn  viện  trợ  nhân  đạo  đối  với  các  công  trình  văn  hóa, nghệ  thuật, công  trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

-  Dịch  vụ  bưu  chính,  viễn  thông  công  ích  và  In-ter-net  phổ  cập  theo chương trình của Chính phủ.

- Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.

+  Không thuộc diện chịu thuế để phù hợp với thông lệ quốc tế

-  Dịch vụ  tín dụng, quỹ  đầu tư bao gồm hoạt  động cho vay vốn, bảo lãnh cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ  có giá trị  như tiền, bán tài sản đảm bảo tiền vay để  thu hồi nợ, cho thuê tài chính của các tổ  chức tài chính tín dụng tại  Việt Nam;  các hoạt  động chuyển nhượng vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp,  Luật  Hợp  tác  xã,  Luật  Doanh  nghiệp  Nhà  nước  (nay  là  Luật  Doanh nghiệp);  Kinh doanh  chứng khoán  bao gồm:  Môi giới  chứng  khoán, tự  doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ  tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cho  khách  hàng  vay  tiền  để  thực  hiện  giao  dịch  ký  quỹ,  ứng  trước  tiền  bán chứng  khoán  và  hoạt  động  kinh  doanh  chứng  khoán  khác  theo  quy  định  của pháp luật về chứng khoán; Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ  chức phát hành, hỗ  trợ  kỹ  thuật phục vụ  giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán.

- Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu;  nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký  kết với  bên  nước ngoài; hàng  hoá, dịch vụ  được  mua  bán  giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

+  Không chịu thuế do người kinh doanh có thu nhập thấp

Hàng hóa, dịch vụ  của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

Cơ sở  kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ  không chịu thuế  GTGT nêu trên không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ để sử dụng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, trừ trường hợp hàng hoá,  dịch  vụ  được  áp  dụng  mức  thuế  suất  0%  theo  quy  định  của  Luật  thuế GTGT.

+ Không chịu thuế vì đó là hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước trả tiền

- Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

-  Phát  sóng  truyền  thanh,  truyền  hình  bằng  nguồn  vốn  Ngân  sách  nhà nước cấp.

+ Không chịu thuế vì một số lý do khác. Đó là:

- Chuyển quyền sử dụng đất.

-  Chuyển giao công nghệ  theo quy  định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ  theo quy  định của Luật sở  hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.

-  Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất  được cần nhập khẩu  để  sử  dụng trực tiếp cho hoạt  động nghiên cứu khoa học, phát triển công  nghệ;  máy  móc,  thiết  bị, phụ  tùng  thay  thế, phương  tiện  vận  tải  chuyên  dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất  được cần nhập khẩu  để  tiến hành  hoạt  động  tìm  kiếm,  thăm  dò,  phát  triển  mỏ  dầu,  khí  đốt;  tàu  bay,  dàn khoan, tàu thuỷ  thuộc loại trong nước chưa sản xuất  được cần nhập khẩu tạo tài sản cố  định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử  dụng cho sản xuất, kinh doanh, để cho thuê và cho thuê lại.

-  Nhà  ở  thuộc sở  hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người  đang thuê theo quy định của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.

-  Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế  tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

-  Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế  biến thành  sản  phẩm  khác;  sản  phẩm  xuất  khẩu  là  hàng  hóa  được  chế  biến  từ  tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ  1% giá thành sản phẩm trở lên, trừ các trường hợp sau:

--  Sản phẩm được  chế  biến từ  tài nguyên khoáng sản do cơ sở  kinh doanh trực  tiếp chế  biến hoặc thuê cơ sở  kinh doanh khác chế  biến mà trong quy trình chế  biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế  biến ra sản phẩm xuất khẩu (Quy trình khép kín hoặc phân thành công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT;

-- Sản phẩm  xuất khẩu được chế  biến từ  tài nguyên khoáng sản  do  cơ sở kinh doanh  mua về  để  chế  biến hoặc thuê  cơ sở  kinh doanh  khác chế  biến mà trong quy trình chế  biến đã thành sản phẩm  khác sau đó lại tiếp tục chế  biến ra sản phẩm  xuất  khẩu  (Quy  trình  khép  kín hoặc  phân  thành  công  đoạn)  thì  sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng thuộc đối tượng chịu thuế  GTGT và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT;

-- Sản phẩm  xuất khẩu được chế  biến từ  nguyên liệu chính không phải tài nguyên khoáng sản (Tài nguyên khoáng sản  đã chế  biến thành sản phẩm khác) do cơ sở  kinh doanh  mua về  để  chế  biến hoặc thuê  cơ sở  kinh doanh  khác chế biến mà trong quy trình chế  biến đã thành sản phẩm  khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm  xuất khẩu  thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng thuộc đối tượng chịu thuế  GTGT và được áp dụng thuế  suất thuế  GTGT 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT.

Văn bản pháp luật quy định đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế

+ Từ  ngày  01/01/2009,  khi  Luật  thuế  GTGT  số  13/2008/QH12  ngày 03/6/2008 có hiệu lực, đối tượng không chịu thuế  GTGT được rút xuống còn 2  nhóm hàng hóa, dịch vụ  (Tuy vậy,  Thông tư hướng dẫn số  129/2008/TT-BTC  ngày 26/12/2008 và Thông tư số 06/2012/TT- TC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính  đã cụ  thể  hóa thành danh mục chi tiết  gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ).

+ Từ  ngày 01/01/2014  danh mục hàng hóa, dịch vụ  không chịu thuế  GTGT  được quy định tại  Thông tư số  219/2013/TT- TC ngày 31/12/2013 của Bộ  Tài chính và được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn Luật gồm Nghị  định 12/201 /NĐ-CP ngày 12/2/201  của Chính phủ  và Thông tư  số  26/2015/TT- TC  ngày  27/2/201   của  Bộ  Tài  chính.  Từ  ngày  1/7/2017, cùng với việc ban hành Luật số  106/2016/QH13, Quốc hội đã sửa đổi, bổ  sung một số  hàng hóa, dịch vụ  thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ  không thuộc diện chịu thuế GTGT  (Xem Phụ  lục 01-  GTGT). 

Bài viết tiếp theo:

⇒ Các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế gtgt


Xem thêm các thông tin việc làm kế toán mới nhất tại: https://www.facebook.com/groups/tuyendungketoandn


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn