việc làm kế toán



Tài liệu nguyên lý kế toán cơ bản trọn bộ đầy đủ mới nhất năm 2021 dành cho sinh viên và người mới bắt đầu học kế toán có thể tham khảo để tự học thêm về kế toán

Tài liệu nguyên lý kế toán cơ bản gồm các phần sau:

Chương I: Tổng quan về kế toán

Chương II: Chứng từ kế toán và kiểm kê

Chương III: Phương pháp tính giá các đối tượng kế toán

Chương IV: Tài khoản kế toán và phương pháp kế toán kép

Chương V: Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán và hệ thống báo cáo tài chính

Chương VI: Sổ kế toán và hình thức kế toán

Trong tài liệu nguyên lý kế toán các bạn sẽ hiểu rõ về tài khoản kế toán, sơ đồ chữ T, nguyên tắc ghi sổ kép, quy trình lập được bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nội dung trọng tâm của tài liệu nguyên lý kế toán cơ bản:

Tài khoản kế toán và cách hạch toán

1.Khái niệm

Tài khoản là 1 phương tiện của kế toán được sử dụng để phản ánh tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý tài chính của doanh nghiệp

Mỗi đối tượng kế toán được theo dõi và phản ánh trên một tài khoản. Mỗi tài khoản chỉ theo dõi và phản ánh một đối tượng kế toán.

Ví dụ: Tài khoản tiền mặt theo dõi giá trị hiện có, các khoản tiền mà doanh nghiệp thu vào và chi ra từ các hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

2. Cấu tạo của tài khoản

Mỗi tài khoản kế toán được cấu tạo gồm 2 bên: một bên phản ánh biến động tăng và bên còn lại phản ánh biến động giảm của đối tượng kế toán.

Bên trái của tài khoản gọi là bên Nợ, bên phải của tài khoản gọi là bên Có. 1 bên dùng để phản ánh tăng, bên còn lại dùng để phản ánh giảm

tài liệu nguyên lý kế toán

3. Tên gọi và số hiệu của tài khoản

Mỗi tài khoản có một tên gọi và lấy tên gọi của đối tượng kế toán mà nó phản ánh.

Ví dụ:             ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN             TÊN TÀI KHOẢN (TK)

                        Tiền mặt                                            TK Tiền mặt

                        Vay ngắn hạn                                   TK Vay ngắn hạn

 

Dạng sổ

Chứng từ

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Số tiền

Ngày

Số hiệu

Nợ

 
           


Số hiệu: Mỗi tài khoản có một số hiệu riêng và thường được dùng thay cho tên gọi của tài khoản. Số hiệu của tài khoản được quy định tuỳ thuộc vào từng chế độ kế toán của từng quốc gia.

Ví dụ:             Tài khoản tiền mặt                   có số hiệu là 111

                        Nguồn vốn kinh doanh                    có số hiệu là 411

4. Phân cấp tài khoản

Phân cấp tài khoản: Tài khoản kế toán được phân thành nhiều cấp: TK cấp 1, TK cấp 2,…

+ TK cấp 1: được gọi là tài khoản tổng hợp. Tài khoản tổng hợp là căn cứ chủ yếu để lập BCTC. Thường có số hiệu là 3 chữ số

              X                X             X

       Loại TK        Nhóm TK    STT của TK

+TK cấp 2,3,4,… được gọi là tài khoản chi tiết dùng để theo dõi và phản ánh 1 cách chi tiết hơn về đối tượng kế toán đã phản ánh ở cấp trước nó, có số hiệu là 4 chữ số trở lên.

                      X   X   X                    X

      Số  hiệu TK cấp 1      STT của TK cấp 2

Ví dụ:                         TK 111           TK Tiền mặt

                                    TK 1111: TM tại quỹ là VNĐ

                                    TK 1112: TM tại quỹ là ngoại tệ

                                    TK 1113: TM tại quỹ là vàng bạc, đá quý, kim loại quý

5. Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

Kế toán tổng hợp: nhằm phản ánh và kiểm tra một cách tổng quát từng đối tượng kế toán cụ thể (tài sản, nguồn vốn). Tài khoản sử dụng trong kế toán tổng hợp được gọi là tài khoản tổng hợp hay còn gọi là tài khoản cấp 1
Tài khoản tổng hợp là căn cứu chủ yếu để lập các báo cáo tài chính. Thước đo duy nhất sử dụng trong kế toán tổng hợp là thước đo giá trị.
Kế toán chi tiết: nhằm phản ánh và kiểm tra một cách chi tiết từng loại tài sản, nguồn vốn theo yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp. Tài khoản chi tiết là tài khoản cấp 2,3,… và các sổ kế toán chi tiết. Thước đo sử dụng là thước đo giá trị và thước đo hiện vật.
Về nội dung phản ánh, tài khoản chi tiết có nội dung phản ánh của tài khoản tổng hợp, do đó kết cấu của tài khoản chi tiết giống kết cấu của tài khoản tổng hợp. 
Việc chi chép trên tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết được tiến hành song song, giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết không có quan hệ ghi chép đối ứng. Đây là căn cứ để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép.

6. Nguyên tắc ghi chép và kết cấu trên tài khoản

Một số khái niệm

+Ghi Nợ: Là ghi một số tiền vào bên Nợ của tài khoản. Số tiền ghi Nợ gọi là số phát sinh Nợ
+Ghi Có: Là ghi một số tiền vào bên Có của tài khoản. Số tiền ghi Có gọi là số phát sinh Có
+Phương pháp ghi trên tài khoản kế toán được thực hiện như sau:Số phát sinh tăng của tài khoản được ghi vào một bên của tài khoản (bên Nợ hoặc bên Có), bên còn lại (bên Có hoặc bên Nợ) ghi số phát sinh giảm. Số phát sinh tăng ghi vào bên Nợ hay hay bên Có tuỳ thuộc vào đối tượng kế toán đó thuộc tài sản hay nguồn vốn, thuộc doanh thu hay chi phí.

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng – Số phát sinh giảm

tài liệu nguyên lý kế toán
 

tài liệu nguyên lý kế toán

tài liệu nguyên lý kế toán

7. Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số QĐ 15/2006 của Bộ Tài Chính ngày 20 tháng 3 năm 2006
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm có 9 loại tài khoản trong bảng và 1 loại tài khoản ngoài bảng (TK loại 0)
TK loại 1: TK phản ánh tài sản ngắn hạn
TK loại 2: TK phản ánh tài sản dài hạn
TK loại 3: TK phản ánh nợ phải trả
TK loại 4: TK phản ánh tài sản vốn chủ sở hữu
TK loại 5: TK phản ánh tài sản doanh thu
TK loại 6: TK phản ánh tài sản chi phí
TK loại 7: TK phản ánh tài sản thu nhập khác
TK loại 8: TK phản ánh tài sản chi phí khác
TK loại 9: TK phản ánh tài sản xác định kết quả kinh doanh
Phân loại hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
 

Tiêu thức phân loại

Các loại tài khoản

Nội dung

Theo nội dung kinh tế của đối tượng kế toán

TK phản ánh tài sản

TK loại 1 và 2

TK phản ánh nguồn vốn

TK loại 3 và 4

TK phản ánh quá trình và kết quả kinh doanh

TK loại 5,6,7,8 và 9

Theo mối quan hệ với báo cáo tài chính

TK trong bảng cân đối kế toán

TK loại 1 đến loại 9

TK ngoài bảng cân đối kế toán

TK loại 0

TK trong Báo cáo kết quả kinh doanh

TK loại 5,6,7,8,9

Theo mức độ thông tin về đối tượng kế toán

TK tổng hợp

TK cấp 1

TK chi tiết

TK cấp 2 trở lên

 
Để tải tài liệu nguyên lý kế toán cơ bản các bạn vui lòng gửi yêu cầu vào groups: https://www.facebook.com/groups/grouptailieuketoan

Xem thêm các thông tin việc làm kế toán mới nhất tại: https://www.facebook.com/groups/tuyendungketoandn

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn